Indigenous Australians were the world’s first astronomers. But their knowledge is now at risk
, ,

Người Thổ dân Úc là những nhà thiên văn học đầu tiên trên thế giới. Nhưng kiến thức của họ hiện đang gặp nguy hiểm.

Indigenous Australians were the world’s first astronomers. But their knowledge is now at risk

Kai Lane, Traditional Owner Representative and Trainee Ecologist, Indigenous Knowledge Jaana Dielenberg, University Fellow in Biodiversity, Charles Darwin University Kaori Yokochi, Wildlife ecologist and Lecturer, Centre of Integrative Ecology, School of Life and Environmental Science, Deakin University

Aboriginal communities have observed the night sky for millennia. But they face a growing threat – light pollution.

Các cộng đồng Thổ dân đã quan sát bầu trời đêm qua hàng thiên niên kỷ. Nhưng họ đang đối mặt với một mối đe dọa ngày càng tăng – ô nhiễm ánh sáng.

I’m a proud Yorta Yorta and Barapa Barapa man, an Indigenous astronomer and a trainee ecologist.

Tôi là một người đàn ông Yorta Yorta và Barapa Barapa tự hào, một nhà thiên văn học bản địa và một nhà sinh thái học tập sự.

When I look at the night sky, I don’t just see stars. Instead, I see an ancient knowledge system that has guided people, culture and Country for tens of thousands of years.

Khi tôi nhìn bầu trời đêm, tôi không chỉ thấy những ngôi sao. Thay vào đó, tôi thấy một hệ thống tri thức cổ xưa đã dẫn dắt con người, văn hóa và vùng đất này qua hàng chục nghìn năm.

But that knowledge is now at risk. In many of our towns and cities, the stars are increasingly hidden behind a haze of artificial light. And that light pollution is threatening a unique way of understanding the world.

Nhưng tri thức đó hiện đang gặp nguy hiểm. Ở nhiều thị trấn và thành phố của chúng ta, các vì sao ngày càng bị che khuất sau màn sương ánh sáng nhân tạo. Và ô nhiễm ánh sáng đó đang đe dọa một cách hiểu biết độc đáo về thế giới.

A ‘living classroom’

Một ‘lớp học sống’

The night sky is a living classroom, at once a calendar, map, lore book and weather forecast.

Bầu trời đêm là một lớp học sống, vừa là lịch, bản đồ, sách truyền thuyết và dự báo thời tiết.

Indigenous Elders share this knowledge with younger people – often outdoors, on Country, beneath the stars.

Các Trưởng lão bản địa chia sẻ kiến thức này với những người trẻ tuổi – thường là ngoài trời, trên vùng đất của họ, dưới bầu trời sao.

They may start by talking about constellations, which have helped guide Indigenous Australians for millenia.

Họ có thể bắt đầu bằng cách nói về các chòm sao, vốn đã giúp định hướng cho người Úc bản địa qua hàng thiên niên kỷ.

One example is the Wangel or “long-necked turtle” constellation. Various Indigenous communities looked to this constellation, based on the bright orange star Pollux, to know when it was time to travel and gather for different ceremonies. This may be because the bright orange star reflects the turtle’s orange colouring.

Một ví dụ là chòm sao Wangel hay “con rùa cổ dài”. Nhiều cộng đồng bản địa đã dựa vào chòm sao này, dựa trên ngôi sao màu cam sáng Pollux, để biết khi nào là lúc thích hợp để di chuyển và tụ họp cho các nghi lễ khác nhau. Điều này có thể là do ngôi sao màu cam sáng phản ánh màu cam của con rùa.

Figure
The Wangel (long-necked turtle) constellation. Habitat Warriors, CC BY
The Wangel (long-necked turtle) constellation. Habitat Warriors, CC BY

Another is the Djurt or “red-rumped parrot” constellation. This constellation is based on the Antares star which appears bright red with a blue halo, resembling the parrot’s red and blue feathers. This constellation guided communities to spots where food was abundant, such as grasslands that were full of seeds.

Một chòm sao khác là Djurt hay “vẹt bụng đỏ”. Chòm sao này dựa trên ngôi sao Antares, xuất hiện màu đỏ tươi với quầng sáng xanh, giống như bộ lông đỏ và xanh của con vẹt. Chòm sao này đã dẫn dắt các cộng đồng đến những nơi có nguồn thức ăn dồi dào, chẳng hạn như các đồng cỏ đầy hạt giống.

Constellations also hold lore, or rules, that guide sustainable practices. For example, when the Otchocut or “Murray cod” constellation appears in the night sky, we do not hunt Murray Cod. This is because it becomes visible when the rivers are warm and the fish are breeding, typically between October to November. Similarly, when the red-rumped parrot constellation appears, that means the parrot is breeding and therefore cannot be hunted.

Các chòm sao cũng chứa đựng truyền thuyết, hay các quy tắc, hướng dẫn các hoạt động bền vững. Ví dụ, khi chòm sao Otchocut hay “cá Murray cod” xuất hiện trên bầu trời đêm, chúng ta không săn cá Murray Cod. Điều này là do nó trở nên dễ thấy khi sông ấm và cá đang sinh sản, thường là từ tháng Mười đến tháng Mười Một. Tương tự, khi chòm sao vẹt bụng đỏ xuất hiện, điều đó có nghĩa là con vẹt đang sinh sản và do đó không thể bị săn bắt.

The stars may also provide weather forecasts, but only if you have the knowledge and observation skills to understand them. For example, a star that twinkles and appears bright blue suggests a storm is coming. And if a cluster of stars twinkle quickly, it may mean the wind will become stronger.

Các vì sao cũng có thể cung cấp dự báo thời tiết, nhưng chỉ khi bạn có kiến thức và kỹ năng quan sát để hiểu chúng. Ví dụ, một ngôi sao nhấp nháy và có màu xanh sáng cho thấy sắp có bão. Và nếu một cụm sao nhấp nháy nhanh, điều đó có thể có nghĩa là gió sẽ mạnh hơn.

Figure
The Otchocut (Murray cod) constellation. Habitat Warriors, CC BY
The Otchocut (Murray cod) constellation. Habitat Warriors, CC BY

Stars and songlines

Các vì sao và các đường ca hát (Songlines)

The routes laid out by the stars are often connected to songlines. Songlines, sometimes known as dreaming tracks, are cultural pathways that connect traditional sites. Songlines also act as “drop pins” that indicate where important resources, such as waterholes and food, may be.

Các tuyến đường được vẽ ra bởi các vì sao thường được kết nối với các songlines. Songlines, đôi khi được biết đến là đường mộng, là những lối đi văn hóa nối các địa điểm truyền thống. Songlines cũng hoạt động như những “điểm đánh dấu” chỉ ra nơi có các nguồn tài nguyên quan trọng, chẳng hạn như hố nước và thức ăn.

A well-known example is the Seven Sisters dreamtime story, which recounts the journey of seven sisters that ultimately become part of the Taurus constellation. For some Indigenous communities in central Australia, the Seven Sisters serve as a kind of celestial map. This is because the seven stars roughly mirror the location of seven waterholes.

Một ví dụ nổi tiếng là truyền thuyết thời Mộng về Bảy Chị Em, kể lại hành trình của bảy chị em cuối cùng trở thành một phần của chòm sao Kim Ngưu. Đối với một số cộng đồng bản địa ở trung tâm Úc, Bảy Chị Em đóng vai trò như một loại bản đồ thiên thể. Điều này là do bảy ngôi sao này phản ánh gần đúng vị trí của bảy hố nước.

The threat of light

Mối đe dọa từ ánh sáng

As our cities grow, light pollution from streetlights, floodlights and buildings is spreading. As a result, it’s increasingly rare to see dark nights and starry skies near urban areas.

Khi các thành phố của chúng ta phát triển, ô nhiễm ánh sáng từ đèn đường, đèn pha và các tòa nhà đang lan rộng. Kết quả là, ngày càng hiếm khi thấy những đêm tối và bầu trời đầy sao gần khu vực đô thị.

For Indigenous communities, this has a direct cultural impact.

Đối với các cộng đồng bản địa, điều này có tác động văn hóa trực tiếp.

Light pollution makes it near impossible to connect with the stars, and therefore share Indigenous sky knowledge with younger generations.

Ô nhiễm ánh sáng khiến việc kết nối với các vì sao gần như là không thể, và do đó, việc chia sẻ kiến thức thiên văn bản địa với các thế hệ trẻ cũng trở nên khó khăn.

Figure
Microbats are an important Barapa Barapa men’s totem. Chris Lindorff /iNaturalist, CC BY
Dơi nhỏ là vật tổ quan trọng của nam giới Barapa Barapa. Chris Lindorff /iNaturalist, CC BY

Light pollution also affects culturally important species. In Barapa Barapa culture, the microbat is a men’s totem and the nightjar is a women’s totem. Both are nocturnal animals that rely on darkness, so artificial light makes it harder for them to survive.

Ô nhiễm ánh sáng cũng ảnh hưởng đến các loài có ý nghĩa văn hóa. Trong văn hóa Barapa Barapa, dơi nhỏ là vật tổ của nam giới và chim đêm là vật tổ của nữ giới. Cả hai đều là động vật sống về đêm và phụ thuộc vào bóng tối, vì vậy ánh sáng nhân tạo khiến chúng khó tồn tại hơn.

Beyond culture, light pollution has widespread ecological impacts, affecting how animals grow, behave and breed. Research suggests light pollution can stop clownfish eggs from hatching, shrink the brains of spiders and disorient threatened seabirds such as petrels and shearwaters.

Ngoài văn hóa, ô nhiễm ánh sáng còn có những tác động sinh thái rộng rãi, ảnh hưởng đến cách động vật lớn lên, hành vi và sinh sản. Nghiên cứu cho thấy ô nhiễm ánh sáng có thể ngăn trứng cá hề nở, làm teo não nhện và làm mất phương hướng các loài chim biển có nguy cơ tuyệt chủng như chim nhạn và chim cánh tích.

It can also negatively affect human health. Research shows artificial light – particularly from LED lights and electronic devices – may trigger sleep and mood disorders and certain cardiovascular problems.

Nó cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người. Nghiên cứu cho thấy ánh sáng nhân tạo – đặc biệt là từ đèn LED và thiết bị điện tử – có thể gây ra rối loạn giấc ngủ và tâm trạng, cũng như một số vấn đề tim mạch.

Figure
The nocturnal Nightjar is an important Barapa Barapa women’s totem. DH Fischer/iNaturalist, CC BY
Chim đêm sống về đêm là vật tổ quan trọng của nữ giới Barapa Barapa. DH Fischer/iNaturalist, CC BY

So, what can we do?

Vậy, chúng ta có thể làm gì?

The good news is, we can each help reduce light pollution by making simple lifestyle changes. Here are some ideas:

Tin tốt là, mỗi người chúng ta đều có thể giúp giảm ô nhiễm ánh sáng bằng cách thực hiện những thay đổi lối sống đơn giản. Dưới đây là một số ý tưởng:

turn off outdoor lights whenever you’re not using them

tắt đèn ngoài trời bất cứ khi nào bạn không sử dụng chúng

use lightbulbs with a lower brightness and warmer colouring

sử dụng bóng đèn có độ sáng thấp hơn và màu sắc ấm hơn

choose light designs that direct light only where its needed

chọn các thiết kế đèn chỉ chiếu sáng đúng nơi cần thiết

close curtains and blinds at night to stop indoor light from spilling out

đóng rèm và mành che vào ban đêm để ngăn ánh sáng trong nhà bị rò rỉ ra ngoài

during festive times such as Christmas, opt for daytime decorations instead of outdoor lights.

trong các dịp lễ hội như Giáng sinh, hãy chọn trang trí ban ngày thay vì đèn ngoài trời.

We can also better regulate the use of artificial light outdoors. Currently, Australia does not have any regulations around light pollution. But countries such as France have substantially reduced their light pollution levels by regulating what kind of lighting people can use and install.

Chúng ta cũng có thể điều chỉnh tốt hơn việc sử dụng ánh sáng nhân tạo ngoài trời. Hiện tại, Úc chưa có quy định nào về ô nhiễm ánh sáng. Nhưng các quốc gia như Pháp đã giảm đáng kể mức độ ô nhiễm ánh sáng bằng cách quy định loại ánh sáng mà người dân có thể sử dụng và lắp đặt.

Together, stronger regulation and simple lifestyle tweaks could help us tackle light pollution. And that’s key to keeping Indigenous sky knowledge alive.

Tổng hợp lại, các quy định chặt chẽ hơn và những điều chỉnh lối sống đơn giản có thể giúp chúng ta giải quyết vấn đề ô nhiễm ánh sáng. Và đó là chìa khóa để giữ gìn kiến thức thiên văn bản địa.

Kai Lane talks about Indigenous astronomy and the harm caused by light pollution.
Kai Lane nói về thiên văn học bản địa và tác hại do ô nhiễm ánh sáng gây ra.

Kai Lane works for Ecology Restoration Australia and also co-leads the Habitat Warriors program.

Kai Lane làm việc cho Ecology Restoration Australia và cũng đồng điều hành chương trình Habitat Warriors.

Jaana Dielenberg is an Ambassador for the Australasian Dark Sky Alliance, Science Communication Director of the Biodiversity Council, Honorary Fellow at The University of Melbourne and University Fellow (Biodiversity) at Charles Darwin University. She was previously employed under a grant funded by the Australian government’s National Environmental Science Program Threatened Species Recovery Hub.

Jaana Dielenberg là Đại sứ của Liên minh Bầu trời Tối Châu Á- Thái Bình Dương, Giám đốc Truyền thông Khoa học của Hội Đa dạng Sinh học, Nghiên cứu viên Danh dự tại Đại học Melbourne và Nghiên cứu viên Đại học (Đa dạng Sinh học) tại Đại học Charles Darwin. Bà trước đây đã làm việc theo một khoản tài trợ của Trung tâm Phục hồi Loài Động vật Nguy cấp thuộc Chương trình Khoa học Môi trường Quốc gia của chính phủ Úc.

Kaori Yokochi is a lecturer at Deakin University. She receives funding from various organisations for her ecological research. She is also a member of the Network for Ecological Research on Artificial Light and the Australasian Dark Sky Alliance.

Kaori Yokochi là giảng viên tại Đại học Deakin. Bà nhận tài trợ từ nhiều tổ chức khác nhau cho nghiên cứu sinh thái của mình. Bà cũng là thành viên của Mạng lưới Nghiên cứu Sinh thái về Ánh sáng Nhân tạo và Liên minh Bầu trời Tối Châu Á- Thái Bình Dương.