‘Soccer’ is a fine term for the beautiful game – don’t let any ‘football’ snob or president tell you otherwise this World Cup

‘Soccer’ là một thuật ngữ tuyệt vời cho trò chơi đẹp này – đừng để bất kỳ kẻ sành điệu ‘bóng đá’ hay tổng thống nào nói ngược lại điều đó tại World Cup này

‘Soccer’ is a fine term for the beautiful game – don’t let any ‘football’ snob or president tell you otherwise this World Cup

Kirk Bowman, Professor of International Affairs, Georgia Institute of Technology

‘Soccer’ originated as a slang term in the 1880s and continues to be used around the world today. So why are some people squeamish about the term?

‘Soccer’ có nguồn gốc là một thuật ngữ lóng vào những năm 1880 và vẫn được sử dụng trên toàn thế giới cho đến ngày nay. Vậy tại sao một số người lại e ngại về thuật ngữ này?

At the 2026 World Cup draw, FIFA Peace Prize recipient and U.S. President Donald Trump announced that the game should really be called “football.”

Tại lễ bốc thăm World Cup 2026, người nhận Giải Hòa bình FIFA và Tổng thống Mỹ Donald Trump đã tuyên bố rằng môn thể thao này thực sự nên được gọi là “football” (bóng đá) .

“There’s no question about it. We have to come up with another name for the NFL. It really doesn’t make any sense,” said Trump, an apparently new convert to the round-ball game.

“Không có gì phải bàn cãi về điều đó. Chúng ta phải đặt một cái tên khác cho NFL. Nó thực sự không có ý nghĩa gì cả,” Trump nói, một người dường như mới chuyển sang mê mẩn môn thể thao dùng bóng tròn này.

He isn’t alone. The word “soccer” is, in some parts of the world, shunned by some fans.

Ông không phải là người duy nhất. Từ “soccer” (bóng đá) ở một số nơi trên thế giới bị một số người hâm mộ xa lánh.

Indeed, as a scholar of the sport who teaches a course called Soccer and Global Politics, I am bombarded with comments that the word “soccer” does not make any sense, and that people who use that term obviously know nothing about the beautiful game.

Thực tế, với tư cách là một học giả nghiên cứu về môn thể thao này và giảng dạy một khóa học tên là Chính trị Toàn cầu và Bóng đá, tôi liên tục nhận được vô số bình luận cho rằng từ “soccer” không có ý nghĩa, và những người sử dụng thuật ngữ đó rõ ràng không biết gì về môn thể thao đẹp này.

To me, this disparagement of the word “soccer” is not only petty and tiresome – it is also incorrect. It ignores the roots of the sport and the development of the language of the game.

Đối với tôi, việc coi thường từ “soccer” này không chỉ là nhỏ nhặt và nhàm chán – mà còn là sai lầm. Nó bỏ qua nguồn gốc của môn thể thao và sự phát triển của ngôn ngữ liên quan đến trò chơi này.

Rather than making the word taboo, the football ecosystem should embrace it. To understand why, let’s go back to the beginning.

Thay vì biến từ này thành điều cấm kỵ, hệ sinh thái bóng đá nên đón nhận nó. Để hiểu tại sao, chúng ta hãy quay lại nguồn cội.

Associated to ‘assoc’ and then ‘soccer’

Liên quan đến ‘assoc’ và sau đó là ‘soccer’

The game has been around in various forms for centuries, but it began to be codified in the mid-19th century.

Trò chơi này đã tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau qua nhiều thế kỷ, nhưng nó bắt đầu được hệ thống hóa vào giữa thế kỷ 19.

“Association Football” was coined in 1863 to distinguish the game from rugby football, which, somewhat ironically, is played largely with the ball in hand.

Thuật ngữ “Association Football” được đặt ra vào năm 1863 để phân biệt trò chơi này với bóng bầu dục kiểu rugby, vốn, một cách trớ trêu, lại chủ yếu chơi bằng tay cầm bóng.

British university students created their own slang at the time by abbreviating words and adding “-er” to them. Thus, “rugby” became “rugger” and “association football” was shortened to “assoc” and slanged to “soccer.”

Sinh viên đại học Anh đã tự tạo ra tiếng lóng của riêng mình vào thời điểm đó bằng cách viết tắt các từ và thêm hậu tố “-er”. Do đó, “rugby” trở thành “rugger” và “association football” được rút gọn thành “assoc” và biến thành tiếng lóng là “soccer.”

And this term “soccer” was freely and proudly used in the British press and in public for nearly a century, until the 1980s.

Và thuật ngữ “soccer” này đã được sử dụng tự do và tự hào trên báo chí và công chúng Anh trong gần một thế kỷ, cho đến những năm 1980.

Figure
United by a common love of the game (whatever you call it) . Phil Cole/Getty Images
Đoàn kết bởi tình yêu chung với trò chơi (bất kể bạn gọi nó là gì) . Phil Cole/Getty Images

In countries with other established codes of football – American football, Australian rules football and Gaelic football in Ireland – “soccer” became the dominant term. But British fans began abandoning the word in the 1980s, largely as a response to the embrace of the term in the States. And now, in the U.K. especially – but also among fans in the U.S. and Canada who present as “true” fans of the game – there are attempts to shame those who use the very term that the British invented and proudly used.

Ở các quốc gia có các quy tắc bóng đá khác đã được thiết lập – bóng bầu dục Mỹ, bóng bầu dục kiểu Úc và bóng đá Gaelic ở Ireland – “soccer” đã trở thành thuật ngữ chủ đạo. Nhưng người hâm mộ Anh bắt đầu từ bỏ từ này vào những năm 1980, phần lớn là phản ứng trước việc thuật ngữ này được đón nhận ở Mỹ. Và giờ đây, đặc biệt là ở Vương quốc Anh – nhưng cũng trong số những người hâm mộ ở Mỹ và Canada tự nhận là người hâm mộ “thực thụ” của trò chơi – có những nỗ lực nhằm làm bẽ mặt những người sử dụng chính thuật ngữ mà người Anh đã phát minh và tự hào sử dụng.

And that’s a pity. After all, using the word “soccer” has benefits. The British press continues to use “soccer” and “football” interchangeably to avoid repetitive writing. The shorter word is useful for tabloid editors when creating tight headlines. And using both words does not reveal that a person is ignorant but rather cosmopolitan.

Và điều đó thật đáng tiếc. Xét cho cùng, việc sử dụng từ “soccer” mang lại nhiều lợi ích. Báo chí Anh tiếp tục sử dụng “soccer” và “football” thay thế cho nhau để tránh viết lặp từ. Từ ngắn hơn rất hữu ích cho các biên tập viên báo lá cải khi tạo tiêu đề cô đọng. Và việc sử dụng cả hai từ không cho thấy một người là người thiếu hiểu biết mà ngược lại là người có tầm nhìn toàn cầu.

The widespread use of “soccer” in Britain is still evident in the ongoing success of authoritative magazine World Soccer, founded in London in 1960; the TV show “Soccer AM,” which ran every Saturday from 1994 to 2023; the annual British charity match Soccer Aid; and Sky Sports’ “Soccer Saturday.” All document the enduring legacy of the term in Britain, despite the naysayers.

Việc sử dụng rộng rãi từ “soccer” ở Anh vẫn còn rõ ràng qua sự thành công liên tục của tạp chí uy tín World Soccer, được thành lập tại London năm 1960; chương trình TV “Soccer AM”, phát sóng mỗi thứ Bảy từ năm 1994 đến 2023; trận đấu từ thiện hàng năm của Anh Soccer Aid; và chương trình “Soccer Saturday” của Sky Sports. Tất cả đều ghi lại di sản bền vững của thuật ngữ này tại Anh, bất chấp những người phản đối.

A shared vernacular

Một ngôn ngữ chung

The beautiful game is also a universal one with a language shared by some 4 billion people.

Trò chơi tuyệt vời này cũng là một trò chơi mang tính toàn cầu với một ngôn ngữ được chia sẻ bởi khoảng 4 tỷ người.

Language evolves, and fans today equally understand “football,” “soccer,” “calcio,” “futebol” or “fútbol.”

Ngôn ngữ luôn phát triển, và ngày nay người hâm mộ đều hiểu các thuật ngữ “football,” “soccer,” “calcio,” “futebol” hay “fútbol.”

Embracing all the variations of the beautiful game enriches the conversation. It illustrates the sport’s globalization and universal language, a shared vernacular that cuts across identities.

Việc đón nhận tất cả các biến thể của trò chơi tuyệt vời này sẽ làm phong phú thêm cuộc trò chuyện. Nó minh họa tính toàn cầu hóa và ngôn ngữ phổ quát của môn thể thao này, một ngôn ngữ chung vượt qua mọi bản sắc.

And besides, nobody wants the war that would ensue if American football fans were forced to find another name!

Và ngoài ra, không ai muốn cuộc chiến sẽ xảy ra nếu người hâm mộ bóng bầu dục Mỹ bị buộc phải tìm một cái tên khác!

Kirk Bowman does not work for, consult, own shares in or receive funding from any company or organization that would benefit from this article, and has disclosed no relevant affiliations beyond their academic appointment.

Kirk Bowman không làm việc cho, tư vấn, sở hữu cổ phần hay nhận tài trợ từ bất kỳ công ty hay tổ chức nào được hưởng lợi từ bài viết này, và đã công bố không có mối liên hệ nào liên quan ngoài chức vụ học thuật của mình.