Năm mẹo giúp trí nhớ của bạn hoạt động hiệu quả hơn

Five tips to make your memory work more effectively

Năm mẹo giúp trí nhớ của bạn hoạt động hiệu quả hơn
Elva Arulchelvan, Lecturer in Psychology and PhD Researcher in Psychology and Neuroscience, Trinity College Dublin
Show
Hide
EN – VI
VI – EN
3000-5000 ▼
0-3000
3000-5000
5000-7000
7000-10000

As a researcher investigating how electric brain stimulation can improve people’s powers of recollection, I’m often asked how memory works – and what we can do to use it more effectively. Happily, decades of research have given us some clear answers to both questions.

Là một nhà nghiên cứu tìm hiểu cách kích thích điện não có thể cải thiện khả năng hồi tưởng của con người, tôi thường được hỏi về cách trí nhớ hoạt động và những gì chúng ta có thể làm để sử dụng nó hiệu quả hơn. May mắn thay, nhiều thập kỷ nghiên cứu đã mang lại cho chúng ta những câu trả lời rõ ràng cho cả hai câu hỏi này.

Memory essentially operates in three stages, with different brain regions contributing to each one.

Trí nhớ nhìn chung hoạt động qua ba giai đoạn, với các vùng não khác nhau đóng góp vào từng giai đoạn.

Sensory memory, which can last only milliseconds, registers raw information such as sights, sounds and smells. These are first processed by the brain’s five primary sensory cortices (visual cortex for sights, auditory cortex for sounds and so on) .

Trí nhớ giác quan, chỉ kéo dài trong vài mili-giây, ghi lại thông tin thô như hình ảnh, âm thanh và mùi vị. Những thông tin này trước tiên được xử lý bởi năm vùng vỏ não giác quan chính của bộ não (vỏ não thị giác cho hình ảnh, vỏ não thính giác cho âm thanh, vâng vâng) .

Working (short–term) memory holds and manipulates a small amount of information over several seconds or more. Think of this as your brain’s mental workspace: the system that lets you do mental arithmetic, follow instructions and comprehend what you’re reading. So it mainly involves the prefrontal cortex – the front part of your brain that supports attention, decision–making and reasoning.

Trí nhớ làm việc (ngắn hạn) lưu trữ và thao tác với một lượng nhỏ thông tin trong vòng vài giây hoặc lâu hơn. Hãy coi đây là không gian làm việc tinh thần của bộ não bạn: hệ thống cho phép bạn làm toán nhẩm, làm theo hướng dẫn và lĩnh hội những gì bạn đang đọc. Do đó, nó chủ yếu liên quan đến vỏ não trước trán – phần phía trước của bộ não hỗ trợ sự tập trung, ra quyết định và lập luận.

Finally, long–term memory stores information more permanently, from minutes to a lifetime. This includes both “explicit” memories (facts and life events) and “implicit” ones (skills, habits and emotional associations) .

Cuối cùng, trí nhớ dài hạn lưu trữ thông tin một cách vĩnh viễn hơn, từ vài phút cho đến suốt đời. Điều này bao gồm cả trí nhớ “rõ ràng” (các sự thật và sự kiện cuộc sống) lẫn trí nhớ “tiềm ẩn” (các kỹ năng, thói quen và sự liên kết cảm xúc) .

For long–term memories, the hippocampus and temporal lobes – located deep within the brain, around the sides of your head near your temples – contribute largely to memories involving facts or life events, while the amygdala (near the hippocampus) , cerebellum (at the back of the brain) and basal ganglia (deep in the brain) process emotional or procedural memories.

Đối với trí nhớ dài hạn, hải mã (hippocampus) và thùy thái dương – nằm sâu bên trong não, xung quanh hai bên đầu gần thái dương của bạn – đóng góp phần lớn vào các ký ức liên quan đến sự thật hoặc sự kiện cuộc sống, trong khi hạch hạnh nhân (gần hải mã) , tiểu não (ở phía sau não) và hạch nền (nằm sâu trong não) xử lý các ký ức cảm xúc hoặc thủ tục.

Figure
Anshuman Rath/Shutterstock
Anshuman Rath/Shutterstock

Working memory often acts as a conscious gateway to long–term memory – but it has its limits. In 1956, the American psychologist George Miller proposed that we can only hold about seven “chunks” of information in our working memory at any time.

Trí nhớ làm việc thường đóng vai trò là cửa ngõ có ý thức dẫn đến trí nhớ dài hạn – nhưng nó có những giới hạn của mình. Vào năm 1956, nhà tâm lý học người Mỹ George Miller đã đề xuất rằng chúng ta chỉ có thể giữ khoảng bảy “khối” thông tin trong trí nhớ làm việc tại bất kỳ thời điểm nào.

While the exact number is debated to this day, the principle holds: working memory is limited. And that limitation can shape how effectively we learn and remember things.

Mặc dù con số chính xác vẫn còn được tranh luận cho đến ngày nay, nguyên tắc đó vẫn giữ nguyên: trí nhớ làm việc là có hạn. Và giới hạn đó có thể định hình mức độ hiệu quả trong việc chúng ta học tập và ghi nhớ mọi thứ.

But you can also get your memory working more effectively. Here are five easy steps for improving both your working and long–term memory.

Nhưng bạn cũng có thể giúp trí nhớ của mình hoạt động hiệu quả hơn. Dưới đây là năm bước đơn giản để cải thiện cả trí nhớ làm việc lẫn trí nhớ dài hạn của bạn.

1. Put your phone away

1. Cất điện thoại đi

Smartphones reduce your working memory capacity. Even just having a phone nearby – no matter if it’s face down and on silent – can reduce performance on memory and reasoning tasks.

Điện thoại thông minh làm giảm dung lượng trí nhớ làm việc của bạn. Ngay cả việc để điện thoại ở gần – bất kể nó úp mặt xuống và đang ở chế độ im lặng – cũng có thể làm giảm hiệu

The reason is that part of your brain is still subtly monitoring it. Even resisting the urge to check notifications consumes mental resources – which is why researchers sometimes call smartphones a “brain drain”. The solution is simple: put your phone in another room when you need to focus. Out of sight really does free up mental capacity.

Lý do là một phần bộ não của bạn vẫn đang ngầm giám sát nó. Ngay cả việc cưỡng lại sự thôi thúc muốn kiểm tra thông báo cũng tiêu tốn tài nguyên tinh thần – đó là lý do tại sao các nhà nghiên cứu đôi khi gọi điện thoại thông minh là “vật hút cạn trí não.” Giải pháp rất đơn giản: hãy đặt điện thoại sang phòng khác khi bạn cần tập trung. Khuất mắt thực sự giúp giải phóng năng lực tinh thần.

2. Stop your mind racing

2. Ngừng để tâm trí chạy đua

Stress and anxiety can take up valuable mental space. When you’re worrying about something or are distracted by racing thoughts, part of your working memory is already in use.

Căng thẳng và lo lắng có thể chiếm dụng không gian tinh thần quý giá. Khi bạn đang lo lắng về điều gì đó hoặc bị phân tâm bởi những suy nghĩ hỗn độn, một phần trí nhớ làm việc của bạn đã được sử dụng rồi.

Relaxation training and mindfulness practices can improve both working memory and academic performance, probably by reducing stress levels. And if meditation feels intimidating, try breathing techniques such as “cyclic sighing”. Inhale deeply through your nose, take a second shorter inhale, then slowly exhale through your mouth. Repeating this for five minutes can calm the nervous system and create better conditions for learning.

Các bài tập thư giãn và thực hành chánh niệm có thể cải thiện cả trí nhớ làm việc lẫn thành tích học tập, có lẽ bằng cách giảm mức độ căng thẳng. Và nếu việc thiền định có vẻ đáng sợ, hãy thử các kỹ thuật thở như “thở chu kỳ” (cyclic sighing) . Hít sâu bằng mũi, hít thêm một hơi ngắn hơn thứ hai, sau đó từ từ thở ra bằng đường miệng. Lặp lại động tác này trong năm phút có thể làm dịu hệ thần kinh và tạo ra các điều kiện tốt hơn cho việc học tập.

3. Get chunking

3. Gom nhóm thông tin (Chunking)

Everyone can expand their working memory using the technique of chunking – grouping information into meaningful units. In fact, you probably already do it to remember some phone numbers or lists of words – breaking long sequences into bite–size chunks that your brain can recall as a mini-group.

Ai cũng có thể mở rộng trí nhớ làm việc của mình bằng kỹ thuật gom nhóm – nhóm các thông tin thành các đơn vị có ý nghĩa. Trên thực tế, có thể bạn đã làm điều này để nhớ một số số điện thoại hoặc danh sách các từ – chia các chuỗi dài thành các phần nhỏ gọn mà bộ não của bạn có thể gợi nhớ lại như một nhóm nhỏ.

Video: National Geographic.
Video: National Geographic.

The same principles apply if you’re delivering a presentation, to help your audience remember your key points more effectively. Chunking would involve grouping ten case studies, say, into three or four themes, each with a short headline and single key takeaway.

Các nguyên tắc tương tự cũng áp dụng nếu bạn đang thuyết trình, để giúp khán giả ghi nhớ các điểm chính của bạn hiệu quả hơn. Gom nhóm thông tin sẽ bao gồm việc phân loại mười nghiên cứu điển hình chẳng hạn, thành ba hoặc bốn chủ đề, mỗi chủ đề có một tiêu đề ngắn gọn và một thông điệp cốt lõi duy nhất.

Repeat this structure on each slide: one idea, a few supporting details, then move on. By organising information into meaningful patterns, you reduce cognitive load and make it more memorable.

Lặp lại cấu trúc này trên mỗi trang chiếu: một ý tưởng, một vài chi tiết hỗ trợ, sau đó chuyển sang phần tiếp theo. Bằng cách tổ chức thông tin thành các mô hình có ý nghĩa, bạn giảm tải nhận thức và làm cho nó dễ ghi nhớ hơn.

4. Become a retriever

4. Trở thành một người biết khai thác trí nhớ

In the 19th century, German psychologist Hermann Ebbinghaus demonstrated how quickly we forget information after learning it. Within about 30 minutes, we lose roughly half of what we have learned, with much more fading over the next day. Ebbinghaus called this the forgetting curve. The light blue line on the chart below illustrates this.

Vào thế kỷ 19, nhà tâm lý học người Đức Hermann Ebbinghaus đã minh họa mức độ nhanh chóng mà chúng ta quên thông tin sau khi học. Trong vòng khoảng 30 phút, chúng ta quên đi khoảng một nửa những gì đã học, và lượng thông tin phai mờ sẽ còn nhiều hơn nữa trong ngày tiếp theo. Ebbinghaus gọi đây là đường cong quên lãng. Đường màu xanh nhạt trên biểu đồ dưới đây minh họa điều này.

The forgetting curve – and how to disrupt it

Đường cong quên lãng – và cách phá vỡ nó

Figure
Elva Arulchelvan, CC BY-SA
Elva Arulchelvan, CC BY-SA

However, there is a way of ensuring that more sinks in when you are trying to learn a lot of information in a short period of time: retrieval practice.

Tuy nhiên, có một cách để đảm bảo rằng nhiều thông tin đọng lại hơn khi bạn đang cố gắng học một lượng lớn thông tin trong một khoảng thời gian ngắn: luyện tập truy xuất (retrieval practice) .

When preparing to give a talk or studying for an exam, rather than simply rereading your notes, keep testing how much you remember. Use flash cards, answer practice questions, or try explaining the material out loud without notes.

Khi chuẩn bị thuyết trình hoặc ôn thi, thay vì chỉ đọc lại ghi chú của mình, hãy liên tục kiểm tra xem bạn nhớ được bao nhiêu. Sử dụng thẻ ghi nhớ (flashcard) , trả lời các câu hỏi luyện tập, hoặc thử giải thích lại tài liệu đó thật to mà không cần nhìn ghi chú.

Memory works through associations. Each time you successfully retrieve information, you link the material to new prompts, examples and contexts. This builds more cues to accessing the information, and strengthens each memory pathway. Often when we “forget”, the memory isn’t gone – we just lack the right retrieval cue.

Trí nhớ hoạt động thông qua sự liên tưởng. Mỗi lần bạn truy xuất thông tin thành công, bạn sẽ liên kết tài liệu đó với các gợi ý, ví dụ và ngữ cảnh mới. Điều này xây dựng thêm nhiều manh mối để tiếp cận thông tin, đồng thời củng cố từng đường dẫn trí nhớ. Thường thì khi chúng ta “quên”, không phải ký ức đã biến mất – mà chúng ta chỉ thiếu manh mối truy xuất phù hợp.

5. Give yourself a break

5. Cho bản thân thời gian nghỉ ngơi

Research shows that memory is more effective when study or practice sessions are spread out, rather than massed together. If you are studying for an exam, build solid blocks of downtime into your revision schedule. The dark blue line on the chart above illustrates how spacing out your practice sessions can help you remember more information over time, by adjusting Ebbinghaus’s forgetting curve.

Nghiên cứu cho thấy trí nhớ hoạt động hiệu quả hơn khi các buổi học tập hoặc luyện tập được rải đều, thay vì dồn nén lại với nhau. Nếu bạn đang ôn thi, hãy sắp xếp các khoảng thời gian nghỉ ngơi vững chắc vào lịch trình ôn tập của mình. Đường màu xanh đậm trên biểu đồ trên minh họa cách việc giãn cách các buổi luyện tập có thể giúp bạn ghi nhớ nhiều thông tin hơn theo thời gian, bằng cách điều chỉnh đường cong quên lãng của Ebbinghaus.

One study suggests leaving gaps between each revision session that equate to 10-20% of the time left until your exam or presentation. So, if your deadline is five days away and you do hours of revision a day, you should still take between a half and full day off in between sessions. In other words, don’t overdo it – you probably won’t see the rewards!

Một nghiên cứu cho rằng nên để khoảng cách giữa mỗi buổi ôn tập tương đương 10-20% thời gian còn lại cho đến kỳ thi hoặc buổi thuyết trình của bạn. Vì vậy, nếu thời hạn của bạn còn năm ngày nữa và bạn dành hàng giờ để ôn tập mỗi ngày, bạn vẫn nên dành từ nửa ngày đến một ngày trọn vẹn để nghỉ ngơi giữa các buổi học. Nói cách khác, đừng quá sức – có thể bạn sẽ không nhận được thành quả xứng đáng đâu!

If you only remember one thing from this article about improving memory, make it this. Memory isn’t just about intelligence, it’s about strategy. Small changes in how you study or work can make a real difference in how well, and how long, you remember crucial information.

Nếu bạn chỉ nhớ một điều từ bài viết này về việc cải thiện trí nhớ, thì hãy nhớ điều này. Trí nhớ không chỉ là về trí thông minh, mà là về chiến lược. Những thay đổi nhỏ trong cách bạn học tập hoặc làm việc có thể tạo ra sự khác biệt thực sự về mức độ và thời gian bạn ghi nhớ các thông tin quan trọng.

Elva Arulchelvan does not work for, consult, own shares in or receive funding from any company or organisation that would benefit from this article, and has disclosed no relevant affiliations beyond their academic appointment.

Elva Arulchelvan không làm việc cho, tư vấn, nắm giữ cổ phần hoặc nhận tài trợ từ bất kỳ công ty hay tổ chức nào có thể hưởng lợi từ bài viết này, và không công bố bất kỳ mối liên hệ nào có liên quan ngoài học hàm học vị của mình.